Nhớ ngay kẻo quên về thì Hiện tại tiếp diễn

0
403

Bạn đã cùng Topica Native ôn lại về hiện tại đơn, quá khứ đơn và tương lai đơn, hôm nay chúng ta sẽ đến với “người bạn lâu năm” – Hiện tại tiếp diễn. 1 thì thường xuyên được nhắc đến trong khi học tiếng Anh và giao tiếp tiếng Anh

I. Cấu trúc câu trong thì Hiện tại tiếp diễn

  1. Câu khẳng định
  • S + am/ is/ are + V-ing

Eg: I’m cooking with my friend

=> Tôi đang nấu ăn cùng với bạn

  1. Câu phủ định
  • S + am/ is/ are + not + V-ing

Eg: I am not cooking with my friend

=> Tôi đang không nấu ăn cùng với bạn

Bạn còn nhớ cách viết tắt này không?

– is not = isn’t

– are not = aren’t

– am not thì không có dạng viết tắt bạn nhé

  1. Câu nghi vấn (Yes/No)
  • Am/ Is/ Are + S + V-ing  ?

Eg: Are you cooking with Anna?

=> Bạn có đang nấu ăn với Anna?

Câu trả lời sẽ là: Yes, I am

No, I am not

  1. Câu hỏi có từ để hỏi (Wh)
  • What/When/Where/Who/Why/Which/How+ are/is/am + S+ V-ing?

Eg: Where are you going?

=> Bạn đang đi đâu thế?

Cấu trúc, cách dùng và dấu hiệu nhận biết thì Hiện tại đơn

II. Khi nào bạn cần sử dụng câu trong thì hiện tiếp diễn?

Hiện tại tiếp diễn

Cùng nhớ lại thì Hiện tại tiếp diễn trong học tiếng Anh

  1. Để diễn tả 1 hành động đang xảy ra tại thời điểm nói đến

Eg: We are learning English now.

=> Bây giờ chúng ta đang học tiếng Anh.

2. Diễn tả một hành động hoặc sự việc nói chung đang diễn ra, không nhất thiết là đang diễn ra vào thời điểm nói

Eg: I’m looking for a better job.

=> Tôi đang tìm kiếm một công việc tốt hơn.

3. Bạn có thể dùng để diễn đạt hành động thường xuyên lặp lại, gây khó chịu, khiến người khác phải phàn nàn’

Eg: He’s always losing his wallet.

=> Anh ta thường xuyên làm mất ví

  • Nếu bạn có 1 kế hoạch được lên lịch và diễn tả hành động sẽ xảy ra trong tương lai gần

Eg:  He is flying to Hanoi tomorrow

=> Anh ấy sẽ bay đến Hà Nội vào ngày mai

III.  Dấu hiệu nhận biết thì Hiện tại tiếp diễn

Dấu hiệu nhận biết thì Hiện tại tiếp diễn

Khi trong câu có trạng từ chỉ thời gian như:

– Now: Bây giờ

– Right now: Ngay bây giờ

– At the moment: Lúc này

– At present: Hiện tại

– At + giờ cụ thể (at 12 o’lock)

Hoặc các động từ đứng đầu câu như: Look! Listen!, Be careful!. Hurry up!

Cấu trúc, cách dùng và dấu hiệu nhận biết thì quá khứ đơn

IV. Quy tắc thêm đuôi  – ing đằng sau động từ

Bạn có thể thêm đuôi – ing vào sau động từ trong thì hiện tại tiếp diễn mà không cần thay đổi cấu trúc từ, ngoại trừ các trường hợp sau:

  • Động từ kết thúc bởi e, bạn cần bỏ e thêm ing

Eg: Make => Making

  • Động từ kết thúc bởi ie, bạn đổi ie → y rồi thêm ing

Eg: Lie => Lying

  • Động từ kết thúc bởi ee, bạn thêm ing mà không bỏ e

Eg: Agree => Agreeing

  • Động từ kết thúc với 1  trọng âm chứa 1 nguyên âm + 1 phụ âm, bạn gấp đôi phụ âm cuối rồi thêm ing

Eg: Run => Running

Một số động từ không có dạng tiếp diễn

Với các động từ chỉ nhận thức, tri giác hoặc sự sở hữu:

Love, tobe, see, hear, understand, know, like, want, feel, smell, remember, forget,…: KHÔNG CÓ DẠNG TIẾP DIỄN

LEAVE A REPLY

Đăng kí nhận kiểm tra miễn phí