Cấu trúc, cách dùng và dấu hiệu nhận biết thì quá khứ đơn

0
422

Hãy nhớ cùng Topica Native học tiếng Anh mỗi ngày với các cấu trúc ngữ pháp từ cơ bản đến nâng cao trong những bài viết tại Blog Native nhé!

Tiếp nối bài viết về thì hiện tại đơn, cùng Topica Native học cấu trúc, cách dùng và dấu hiệu nhận biết một thì cơ bản khác nhé – thì quá khứ đơn.

1. Học tiếng anh với cấu trúc thì quá khứ đơn

  1. Thì quá khứ đơn với động từ “TO BE”

+) S + was/ were.

-) S + was/were + not .

?) Were/ Was + S  ?

  • Yes, I/ he/ she/ it + was
  • No, I/ he/ she/ it + wasn’t.
  • Yes, we/ you/ they + were.
  • No, we/ you/ they + weren’t.
b) Thì quá khứ đơn với động từ thường

+) S + V-ed.

-) S + did not + V (nguyên thể).

?) Did + S + V(nguyên thể)?

  • Yes, S + did.
  • No, S + did + not.

 

Cấu trúc, cách dùng và dấu hiệu nhận biết thì quá khứ đơn
Cấu trúc, cách dùng và dấu hiệu nhận biết thì quá khứ đơn

2. Cách sử dụng của thì quá khứ đơn

  • Dùng để diễn tả một hành động đã xảy ra và kết thúc trong quá khứ.

Ex: They went to the concert last night. (Họ đã tới rạp hát tối hôm qua.)

    – The plane took off two hours ago. (Máy bay đã cất cánh cách đây 2 giờ.)

3. Dấu hiệu nhận biết thì quá khứ đơn trong tiếng anh

Trong câu có các trạng từ chỉ thời gian trong quá khứ:

– Yesterday (hôm qua), last night/ last week/ last month/ last year: tối qua/ tuần trước/ tháng trước/ năm ngoái.

– Ago: Cách đây. (two hours ago: cách đây 2 giờ/ two weeks ago: cách đây 2 ngày …)

– when: khi (trong câu kể)

 

4. CÁCH CHIA ĐỘNG TỪ Ở QUÁ KHỨ

Ta thêm “-ed” vào sau động từ:

  • Động từ tận cùng là “e” -> ta chỉ cần cộng thêm “d”.

Ví dụ: type – typed,      smile – smiled,       agree – agreed

  • Động từ có MỘT âm tiết, tận cùng là MỘT phụ âm, trước phụ âm là MỘT nguyên âm -> ta nhân đôi phụ âm cuối rồi thêm “-ed”.

Ví dụ: stop – stopped       shop – shopped     tap – tapped

  • NGOẠI LỆ:

commit – committed           travel – travelled               prefer – preferred

Nếu trước “y” là MỘT nguyên âm (a,e,i,o,u) ta cộng thêm “ed”.

Ví dụ: play – played                     stay – stayed

Nếu trước “y” là phụ âm (còn lại ) ta đổi “y” thành “i + ed”.

Ví dụ: study – studied      cry – cried

Cấu trúc, cách dùng và dấu hiệu nhận biết thì quá khứ đơn
3.5 (70%) 2 votes